Hướng dẫn xây dựng thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường

Thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường cần phải được xây dựng khoa học để góp phần kiểm soát đường huyết tốt cho người bệnh. Hãy theo dõi bài viết sau để có những gợi ý lý tưởng cho thực đơn hàng ngày của người bệnh tiểu đường và có được lưu ý cần thiết […]

Thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường cần phải được xây dựng khoa học để góp phần kiểm soát đường huyết tốt cho người bệnh. Hãy theo dõi bài viết sau để có những gợi ý lý tưởng cho thực đơn hàng ngày của người bệnh tiểu đường và có được lưu ý cần thiết để áp dụng cho việc ăn uống hàng ngày.

Chuyên gia chia sẻ chế độ ăn đúng chuẩn cho người đái tháo đường

1. Thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường

Sau đây là thực đơn dành cho người bệnh tiểu đường trong ngày, giúp ổn định lượng đường trong máu và cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể. Lưu ý rằng những thực đơn này cần sử dụng linh hoạt và thay đổi thường xuyên để khẩu phần ăn cho bệnh nhân tiểu đường không bị lặp đi lặp lại dễ gây ngấy, từ đó làm giảm khẩu vị ăn uống của họ.

1.1. Bữa sáng

Đối với thực đơn cho bệnh tiểu đường thì bữa sáng giúp cung cấp năng lượng cho và có tác dụng ổn định đường huyết trong cả 1 ngày. Vì vậy, bữa sáng cần phải được quan tâm và đảm bảo đủ 3 dưỡng chất gồm: ¼ tinh bột, ½ chất đạm, ½ chất xơ.

Thực đơn 1

Một bát bún, phở, mì vào các bữa sáng. Lượng dinh dưỡng trong bữa sáng này gồm:

  • ¼ tinh bột (khoảng 100 – 150g bún/phở/mì gạo)
  • ½ chất đạm (khoảng 100g thịt gà, thịt bò, cá, thịt lợn, tôm, cua…)
  • ½ chất xơ (rau sống, dưa chuột, xà lách, rau cải, rau cần…).

Lưu ý rằng người bị bệnh tiểu đường ăn bún, phở, mì gạo nên giảm một nửa lượng trong bát bình thường và không nên dùng thêm quẩy bởi quẩy chứa tinh bột và nhiều chất béo không tốt cho người bệnh tiểu đường.

Thực đơn 2

Lượng dinh dưỡng trong bữa sáng này gồm:

  • ¼ tinh bột từ ½ bát xôi nhỏ
  • ½ chất đạm từ trứng, thịt, giò…
  • ¼ chất xơ từ rau sống, dưa chuột, dưa nộm…
Bữa sáng với món bún, mì, phở
Bữa sáng với món bún, mì, phở cho bệnh nhân tiểu đường nhưng đảm bảo giảm 1/2 số lượng mì so với bát thông thường

Bữa sáng cho người tiểu đường tốt sẽ hỗ trợ rất tốt cho sức khỏe người tiểu đường mà bạn cần lưu ý!

1.2 Bữa trưa

Là một trong những bữa chính trong ngày và bổ sung năng lượng cho buổi chiều. Trong thực đơn cho người bệnh tiểu đường thì bữa trưa cần ¼ tinh bột, ¼ chất đạm và ½ chất xơ.

Thực đơn 1 

Lượng dinh dưỡng trong bữa trưa này gồm:

  • ¼ tinh bột từ cơm gạo lứt (1 chén nhỏ)
  • ¼ chất đạm từ canh trứng cà chua (1 quả trứng ) và thêm 1 đĩa nhỏ mướp đắng xào tôm tươi (khoảng 50g tôm)
  • ½ chất xơ từ các món rau như cà rốt, cà tím, mướp đắng.

Thực đơn 2

Lượng dinh dưỡng trong bữa trưa này gồm:

  • ¼ tinh bột từ bún, mì, phở (1 bát con)
  • ¼ chất đạm từ cá nục kho cà chua (khoảng ½ con cá nục vừa)
  • ½ chất xơ từ rau, củ luộc và thêm ⅙ trái thanh long cỡ vừa để tráng miệng.

1.3 Bữa tối

Bữa tối là bữa ăn kết thúc một ngày và rất dễ gây tích tụ dinh dưỡng, ảnh hưởng tới đường huyết nếu ăn nhiều. Vì vậy, dù vẫn cần đảm bảo ¼ tinh bột, ¼ chất đạm và ½ chất xơ từ rau xanh nhưng lượng cần giảm từ ½ hoặc ⅓ so với bữa trưa.

Thực đơn 1

Lượng dinh dưỡng trong bữa tối này gồm:

  • ¼ tinh bột từ cơm gạo lứt (⅔ chén).
  • ¼ chất đạm từ thịt trong món canh mướp đắng nhồi thịt (150g mướp đắng, 80g thịt nạc, 5g nấm).
  • ½ chất xơ từ mướp đắng và đậu phụ kho tương (150g đậu phụ) cùng ½ trái cam.

Thực đơn 2

Lượng dinh dưỡng trong bữa tối này gồm:

  • ¼ tinh bột bún (⅔ chén).
  • ¼ chất đạm trong món canh cá rô (khoảng 1 chén con canh cá rô với 100g cá rô).
  • ½ chất xơ từ 1 đĩa vừa rau củ luộc và ½ củ đậu.

Tìm hiểu thêm thông tin chế độ ăn kiêng dành cho người bệnh tiểu đường để xây dựng được một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, kiểm soát tốt lượng đường huyết và sớm đạt được mục tiêu điều trị.

Thực đơn cho người tiểu đường
Thực đơn 1/4 tinh bột, 1/4 chất đạm và 1/2 chất xơ khoa học, lành mạnh để áp dụng cho bữa trưa và bữa tối của người bệnh tiểu đường

2. Thực đơn 1 tuần cho người bệnh tiểu đường

Sau đây là thực đơn mẫu, chi tiết cho 1 tuần hay gọi là thực đơn dành cho người bệnh tiểu đường mà bạn có thể áp dụng cho người bệnh tiểu đường. Thực đơn này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên linh động thêm bớt các món ăn theo thói quen ăn uống bệnh tiểu đường của bản thân hoặc người nhà để có những điều chỉnh thích hợp nhất.

Thứ 2: Tổng 1300 calo/ngày

Thời gianMón ănSố lượngNăng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h)Bún ngan1 bát vừa351
Giữa trưa (9h)Ổi100g68
Ăn trưa (11h)Cơm gạo lứt

Canh cải nấu bò

Cá kho (cá nục, cá chép, cá trắm,..)

Lơ xanh luộc

½ bát

1 bát canh con

150g

200g

431
Xế trưa (14h)Đu đủ chín150g50
Chiều (18h)Canh đậu bắp thịt heo

Tôm tươi hấp

Cà rốt luộc

Dưa chuột

½ bát con

150g

100g

150g

350
Ăn tối (21h)Sữa chua không đường1 hũ80

Thứ 3: Tổng 1200 calo/ngày

Thời gian Món ănSố lượngNăng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h)Bún mọc1 tô vừa248
Giữa trưa (9h)Đu đủ chín200g70
Ăn trưa (11h)Cơm

Chả cá viên kho

Canh bắp cải thịt heo

Su su luộc

¾ bát

3 viên

1 bát nhỏ

130g

359
Xế trưa (14h)150g68
Chiều (18h)Cơm

Cá kèo kho rau răm

Canh cải xoong thịt heo

Đậu bắp luộc

¾ bát

4 con

½ bát

170g

354
Tối (21h)Sữa dành riêng cho người tiểu đường27g118

Thứ tư: Tổng 1350 calo/ngày

Thời gian Món ănSố lượngNăng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h)Phở gà1 tô vừa423
Giữa trưa (9h)Cam½ quả – 100g47
Ăn trưa (11h)Cơm gạo lứt

Canh rau mồng tơi nấu cua

Cá hấp

Rau muống luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

415
Xế trưa (14h)Nho150g80
Chiều (18h)Cơm

Canh su hào

Ức gà nướng

Bắp cải luộc

⅓ bát

1 bát con

150g

150g

250
Tối (21h)Sữa dành riêng cho người tiểu đường150ml140

Thứ năm: Tổng 1300 calo/ngày

Thời gian Món ănSố lượng

Năng lượng (Kcal)

Ăn sáng (7h)Ngũ cốc

Sữa không đường

150g

1 ly nhỏ (100ml)

390
Giữa trưa (9h)Quýt100g55
Ăn trưa (11h)Cơm gạo lứt

Canh giá đỗ

Thịt nạc lợn băm

Rau cải luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

425
Xế trưa (14h)Dâu tây200g66
Chiều (18h)Cơm

Canh rau lang

Ức gà nướng

Cà rốt luộc

⅓ chén

1 bát con

150g

100g

296
Tối (21h)Sữa dành riêng cho người tiểu đường100ml

80

Thứ sáu: Tổng 1300 calo/ngày

Thời gian Món ănSố lượngNăng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h)Salad cà chua và ức gà Cháo gà1 đĩa vừa

1 bát con

215
Giữa trưa (9h)Sữa không đường180ml100
Ăn trưa (11h)Cơm

Canh rau ngót nấu thịt lợn nạc

Cá thu sốt

Bí xanh luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

431
Xế trưa (14h)Dưa lưới150g50
Chiều (18h)Cơm gạo lứt

Canh bầu nấu tôm

Đậu nhồi thịt sốt

Giá đỗ luộc

1/2 bát

1 bát con

100g

150g

382
Tối (21h)Sữa dành riêng cho người tiểu đường135ml120

Thứ 7: Tổng 1400 calo/ngày

Thời gian Món ănSố lượngNăng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h)Cháo gà

Táo

Sữa cho người tiểu đường

1 bát con

100g

135ml

390
Giữa trưa (9h)Ổi100g68
Ăn trưa (11h)Cơm

Canh giá nấu cà chua

Mướp đắng nhồi thịt nạc

Lơ xanh luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

461
Xế trưa (14h)Dứa150g47
Chiều (18h)Cơm gạo lứt

Canh mướp

Mực xào dứa

Rau bí luộc

1/2 bát nhỏ

½ bát nhỏ

150g

200g

380
Tối (21h)Sữa chua không đường1 hũ nhỏ80

Chủ nhật: Tổng 1400 calo/ngày

Thời gian Món ănSố lượngNăng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h)Bánh mỳ trứng1 cái vừa333
Giữa trưa (9h)Bưởi4 múi48
Ăn trưa (11h)Cơm

Thịt gà kho gừng

Canh bí đao

Rau lang luộc

1 bát nhỏ

50g

1 bát con

200g

431
Xế trưa (14h)Thanh long170g68
Chiều (18h)Cơm

Đậu hũ nhồi thịt sốt cà chua

Canh rau dền nấu tôm

1 bát nhỏ

1/2 miếng

1 bát nhỏ

428
Tối (21h)Sữa dành riêng cho người tiểu đường140ml140

Ngoài ra, người dùng có thể bổ sung thêm sữa Glucare Gold. Glucare Gold là sản phẩm được nghiên cứu và phát triển bởi Viện Dinh dưỡng Y Học Nutricare Hoa Kỳ, đã được chứng minh lâm sàng có chỉ số đường huyết (GI) thấp, phù hợp cho người bệnh tiểu đường theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Glucare Gold có hệ bột đường hấp thu chậm (Isomaltulose & Erythritol) với chỉ số đường huyết (GI) thấp, ít calo, dễ tiêu hóa, hấp thu chậm, giúp người dùng kiểm soát tốt đường huyết. 

sữa Glucare Gold
Glucare Gold – sữa chuyên biệt dành cho người tiểu đường

Bên cạnh đó, Glucare Gold còn chứa 56 dưỡng chất với Đạm thực vật & Đạm Whey dễ hấp thu từ Mỹ, hỗ trợ phục hồi và tăng cường sức khỏe; Omega 3,6,9 và hệ Antioxidants giúp giảm biến chứng lên tim mạch; chất xơ hoà tan FOS tốt cho hệ tiêu hóa cùng Lactium giúp cải thiện giấc ngủ ngon.

3. Cách xác định nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng

Xác định nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng sẽ giúp xây dựng thực đơn chuẩn cho từng bệnh nhân tiểu đường để kiểm soát đường huyết tốt nhất. Các bước tính như sau:

Bước 1: Tìm ra cận nặng lý tưởng (CNLT)

CNLT = [Chiều cao (cm) – 100] x 0.9

Bước 2: Tính nhu cầu năng lượng theo cân nặng lý tưởng (NCNL)

Lao độngNhu cầu năng lượng
NamNữ
NhẹCNLT x 30 kcal/kg/ngàyCNLT x 25 kcal/kg/ngày
Trung bìnhCNLT x 35 kcal/kg/ngàyCNLT x 30 kcal/kg/ngày
NặngCNLT x 45 kcal/kg/ngàyCNLT x 40 kcal/kg/ngày

Bước 3: Xác định nhu cầu dinh dưỡng theo các chất:

  • Chất bột đường: chiếm khoảng 50 – 60% so với tổng năng lượng.
  • Chất đạm: 15-20% so với tổng năng lượng.
  • Chất béo: ít hơn 25% so với tổng năng lượng.

Ví dụ cụ thể: 

Một nam bệnh nhân tiểu đường cao 170cm, lao động trung bình. Thì cách tính nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng sẽ là:

Cân nặng lý tưởng: CNLT = (170-100) x 0.9 = 63.

Nhu cầu năng lượng: NCNL = 63 x 35kcal/kg/ngày = 2.205 kcal.

Nhu cầu chất dinh dưỡng cần bổ sung hàng ngày là:

  • Chất bột đường: 2.205kcal x 60% : 4 = 331g (vì 1g chất bột đường cung cấp 4 kcal).
  • Chất đạm: 2.205kcal x 20% : 4 = 110g (vì 1g chất đạm cung cấp 4 kcal).
  • Chất béo: 2.205kcal x 20% : 9 = 49g (vì 1g chất béo cung cấp 9 kcal).

4. Lưu ý khi xây dựng thực đơn cho người tiểu đường

Một số những lưu ý sau đây sẽ giúp bạn xây dựng thực đơn khoa học, thân thiện với bệnh tiểu đường nhất.

  • Thực phẩm có chỉ số đường huyết cao nên ăn phối hợp với thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp: Giúp trung hòa lượng đường nạp vào cơ thể và giữ đường huyết ổn định, không bị tăng đột ngột sau ăn.
  • Thứ tự khi ăn: Người bệnh tiểu đường nên uống canh trước, ăn rau, ăn thịt và ăn cơm cuối cùng để không làm tăng đường huyết nhanh và làm giảm đi cảm giác đói.
  • Cách chế biến món ăn tốt nhất: Đối với tất cả các thực phẩm người bệnh tiểu đường nên chế biến bằng cách luộc, hấp, hạn chế chiên, xào vì chứa nhiều dầu mỡ, ảnh hưởng xấu tới bệnh tiểu đường.
  • Không ăn nội tạng động vật: Bởi nội tạng động vật có chứa nhiều chất đạm, chất béo nếu người bệnh tiểu đường sử dụng có thể làm gia tăng đường huyết nhanh chóng.
  • Người bị bệnh tiểu đường nên ăn nhạt: Người bệnh tiểu đường chỉ nên sử dụng ít hơn 6g muối mỗi ngày. Nếu bổ sung quá nhiều muối thì sẽ làm tăng nguy cơ biến chứng tiểu đường trên thận và tim mạch.
  • Bổ sung nhiều hoa quả và rau xanh để cung cấp vitamin và chất xơ: Bởi chất xơ luôn chiếm một phần lớn trong thực đơn từng bữa của người bệnh tiểu đường. Ngoài ra, các vitamin trong hoa quả và rau xanh giúp nâng cao sức khỏe để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Nên chọn những loại trái cây ít đường như: bơ, cam, dâu tây, bưởi… và hạn chế những loại quả nhiều đường như: xoài chín, vải, nhãn…
Hoa quả và rau xanh
Hoa quả và rau xanh cung cấp nhiều chất xơ, vitamin là thực phẩm chính trong thực đơn hàng ngày của người bệnh tiểu đường
Hy vọng cách xây dựng thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường trên sẽ giúp bạn có được chế độ ăn uống phù hợp và kiểm soát tốt đường huyết. Ngoài ra, đừng quên bổ sung thêm sữa chuyên biệt dành cho người bệnh tiểu đường như Glucare Gold vào thực đơn hàng ngày nhằm góp phần ổn định lượng đường trong máu và nâng cao sức khỏe.

Mọi thắc mắc về bệnh lý tiểu đường, sẽ được giải đáp nhanh chóng, tận tình qua hotline: 18006011, fanpage Glucare Gold hoặc website của Nutricare. Hãy liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu nhé!

 

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán và điều trị y khoa.

Bài viết liên quan

Loãng xương và gãy xương sau 40 tuổi: Nguy cơ âm thầm nhưng có thể phòng ngừa sớm

(SKĐS) – Loãng xương và gãy xương đang dần “trẻ hóa” ở người Việt, đe dọa nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và khả năng vận động. Điều này cho thấy đây là một vấn đề sức khỏe cấp bách, nguy hiểm và mang tính thời sự. Loãng xương, gãy xương – “căn bệnh […]

Người lớn tuổi dễ mắc bệnh khi giao mùa: cơ chế lão hóa nào đang âm thầm làm suy yếu sức đề kháng?

(SKĐS) – Vào thời điểm giao mùa, người lớn tuổi dễ mắc bệnh và thời gian phục hồi thường kéo dài hơn do quá trình lão hóa làm suy giảm sức đề kháng từ bên trong cơ thể. Theo các chuyên gia từ Viện Dinh dưỡng Y học Nutricare Hoa Kỳ (NMNI–USA), chìa khóa để […]

Giải pháp dinh dưỡng cho người tiểu đường từ Viện Dinh dưỡng Y học Nutricare Hoa Kỳ

(SKĐS) – Đái tháo đường là một trong những bệnh mạn tính không lây nhiễm và đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu trong những năm gần đây. Tại Việt Nam, số lượng người mắc bệnh cũng tăng lên đáng kể, tỷ lệ gặp biến chứng ở mức cao. Điều này cho thấy đây […]

Nutricare mang đến hơn 50,000 ly sữa cho trẻ em vùng lũ Khánh Hòa và Đắk Lắk

(Cafef) – Nutricare kịp thời trao tặng hơn 50,000 ly sữa dinh dưỡng cho trẻ em vùng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi mưa lũ tại tỉnh Khánh Hòa và Đắk Lắk (khu vực tỉnh Phú Yên cũ). Đại diện Nutricare đã đến trao và phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt […]

Metacare Colostrum – Dấu mốc 15 năm Nutricare ứng dụng dinh dưỡng miễn dịch

(Cafef) – Kỷ niệm 15 năm thành lập, Nutricare tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực Dinh dưỡng Y học khi cho ra mắt Metacare Colostrum, với công thức bổ sung Sữa non từ Mỹ kết hợp cùng công nghệ Lợi khuẩn Postbiotic tiên tiến, mở ra hướng chăm sóc miễn […]

Giải mã cơ chế miễn dịch kép giúp trẻ khỏe mạnh từ bên trong

(SKĐS) – Những năm đầu đời, hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu. Khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập, trẻ dễ mắc các bệnh hô hấp, tiêu hóa, cảm cúm. Trong bối cảnh dịch bệnh và khí hậu thất thường, việc củng cố miễn dịch bằng dinh dưỡng khoa học trở thành […]

Kháng thể IgG trong Sữa non 24h – ‘Lá chắn vàng’ bảo vệ đề kháng của trẻ

(SKĐS) – Từ sau 6 tháng tuổi, lượng kháng thể IgG mà trẻ nhận được từ sữa mẹ bắt đầu giảm dần. Cho đến khi trẻ bước vào giai đoạn 3- 4 tuổi, hệ miễn dịch tự thân của trẻ mới có thể sản sinh đủ lượng kháng thể gần tương đương người trưởng thành […]

Công thức cao năng lượng – Bước tiến trong dinh dưỡng khoa học, hỗ trợ trẻ tăng cân, cao khoẻ

(SKĐS) – Trẻ thấp còi, nhẹ cân thường gặp khó khăn trong học tập, vận động, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ suy giảm miễn dịch, chậm phát triển trí tuệ và dễ mắc bệnh nhiễm trùng. Trước thực trạng ấy, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển các hướng dẫn và […]