Hướng dẫn xây dựng thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường

4.8/5 - (5 votes)

Bài viết được viết bởi Bác sĩ CKII Bùi Hồng Thanh: Chuyên gia tư vấn sức khỏe Nutricare và tham vấn chuyên môn bởi PGS.TS Phạm Văn Hoan.

Thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường cần phải được xây dựng khoa học để góp phần kiểm soát đường huyết tốt cho người bệnh. Hãy theo dõi bài viết sau để có những gợi ý lý tưởng cho thực đơn hàng ngày của người bệnh tiểu đường và có được lưu ý cần thiết để áp dụng cho việc ăn uống hàng ngày.

Chuyên gia chia sẻ chế độ ăn đúng chuẩn cho người đái tháo đường

1. Thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường

Sau đây là thực đơn dành cho người bệnh tiểu đường trong ngày, giúp ổn định lượng đường trong máu và cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể.

1.1. Bữa sáng

Đối với thực đơn cho bệnh tiểu đường thì bữa sáng giúp cung cấp năng lượng cho và có tác dụng ổn định đường huyết trong cả 1 ngày. Vì vậy, bữa sáng cần phải được quan tâm và đảm bảo đủ 3 dưỡng chất gồm: ¼ tinh bột, ½ chất đạm, ½ chất xơ.

Thực đơn 1

Một bát bún, phở, mì vào các bữa sáng. Lượng dinh dưỡng trong bữa sáng này gồm:

  • ¼ tinh bột (khoảng 100 – 150g bún/phở/mì gạo)
  • ½ chất đạm (khoảng 100g thịt gà, thịt bò, cá, thịt lợn, tôm, cua…)
  • ½ chất xơ (rau sống, dưa chuột, xà lách, rau cải, rau cần…).

Lưu ý rằng người bị bệnh tiểu đường ăn bún, phở, mì gạo nên giảm một nửa lượng trong bát bình thường và không nên dùng thêm quẩy bởi quẩy chứa tinh bột và nhiều chất béo không tốt cho người bệnh tiểu đường.

Thực đơn 2

Lượng dinh dưỡng trong bữa sáng này gồm:

  • ¼ tinh bột từ ½ bát xôi nhỏ
  • ½ chất đạm từ trứng, thịt, giò…
  • ¼ chất xơ từ rau sống, dưa chuột, dưa nộm…
Bữa sáng với món bún, mì, phở
Bữa sáng với món bún, mì, phở cho bệnh nhân tiểu đường nhưng đảm bảo giảm 1/2 số lượng mì so với bát thông thường

Bữa sáng cho người tiểu đường tốt sẽ hỗ trợ rất tốt cho sức khỏe người tiểu đường mà bạn cần lưu ý!

1.2 Bữa trưa

Là một trong những bữa chính trong ngày và bổ sung năng lượng cho buổi chiều. Trong thực đơn cho người bệnh tiểu đường thì bữa trưa cần ¼ tinh bột, ¼ chất đạm và ½ chất xơ.

Thực đơn 1 

Lượng dinh dưỡng trong bữa trưa này gồm:

  • ¼ tinh bột từ cơm gạo lứt (1 chén nhỏ)
  • ¼ chất đạm từ canh trứng cà chua (1 quả trứng ) và thêm 1 đĩa nhỏ mướp đắng xào tôm tươi (khoảng 50g tôm)
  • ½ chất xơ từ các món rau như cà rốt, cà tím, mướp đắng.

Thực đơn 2

Lượng dinh dưỡng trong bữa trưa này gồm:

  • ¼ tinh bột từ bún, mì, phở (1 bát con)
  • ¼ chất đạm từ cá nục kho cà chua (khoảng ½ con cá nục vừa)
  • ½ chất xơ từ rau, củ luộc và thêm ⅙ trái thanh long cỡ vừa để tráng miệng.

1.3 Bữa tối

Bữa tối là bữa ăn kết thúc một ngày và rất dễ gây tích tụ dinh dưỡng, ảnh hưởng tới đường huyết nếu ăn nhiều. Vì vậy, dù vẫn cần đảm bảo ¼ tinh bột, ¼ chất đạm và ½ chất xơ từ rau xanh nhưng lượng cần giảm từ ½ hoặc ⅓ so với bữa trưa.

Thực đơn 1

Lượng dinh dưỡng trong bữa tối này gồm:

  • ¼ tinh bột từ cơm gạo lứt (⅔ chén).
  • ¼ chất đạm từ thịt trong món canh mướp đắng nhồi thịt (150g mướp đắng, 80g thịt nạc, 5g nấm).
  • ½ chất xơ từ mướp đắng và đậu phụ kho tương (150g đậu phụ) cùng ½ trái cam.

Thực đơn 2

Lượng dinh dưỡng trong bữa tối này gồm:

  • ¼ tinh bột bún (⅔ chén).
  • ¼ chất đạm trong món canh cá rô (khoảng 1 chén con canh cá rô với 100g cá rô).
  • ½ chất xơ từ 1 đĩa vừa rau củ luộc và ½ củ đậu.
Thực đơn cho người tiểu đường
Thực đơn 1/4 tinh bột, 1/4 chất đạm và 1/2 chất xơ khoa học, lành mạnh để áp dụng cho bữa trưa và bữa tối của người bệnh tiểu đường

2. Thực đơn 1 tuần cho người bệnh tiểu đường

Sau đây là thực đơn mẫu, chi tiết cho 1 tuần hay gọi là thực đơn dành cho người bệnh tiểu đường mà bạn có thể áp dụng cho người bệnh tiểu đường.

Thứ 2: Tổng 1300 calo/ngày

Thời gian Món ăn Số lượng Năng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h) Bún ngan 1 bát vừa 351
Giữa trưa (9h) Ổi 100g 68
Ăn trưa (11h) Cơm gạo lứt

Canh cải nấu bò

Cá kho (cá nục, cá chép, cá trắm,..)

Lơ xanh luộc

½ bát

1 bát canh con

150g

200g

431
Xế trưa (14h) Đu đủ chín 150g 50
Chiều (18h) Canh đậu bắp thịt heo

Tôm tươi hấp

Cà rốt luộc

Dưa chuột

½ bát con

150g

100g

150g

350
Ăn tối (21h) Sữa chua không đường 1 hũ 80

Thứ 3: Tổng 1200 calo/ngày

Thời gian  Món ăn Số lượng Năng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h) Bún mọc 1 tô vừa 248
Giữa trưa (9h) Đu đủ chín 200g 70
Ăn trưa (11h) Cơm

Chả cá viên kho

Canh bắp cải thịt heo

Su su luộc

¾ bát

3 viên

1 bát nhỏ

130g

359
Xế trưa (14h) 150g 68
Chiều (18h) Cơm

Cá kèo kho rau răm

Canh cải xoong thịt heo

Đậu bắp luộc

¾ bát

4 con

½ bát

170g

354
Tối (21h) Sữa dành riêng cho người tiểu đường 27g 118

Thứ tư: Tổng 1350 calo/ngày

Thời gian  Món ăn Số lượng Năng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h) Phở gà 1 tô vừa 423
Giữa trưa (9h) Cam ½ quả – 100g 47
Ăn trưa (11h) Cơm gạo lứt

Canh rau mồng tơi nấu cua

Cá hấp

Rau muống luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

415
Xế trưa (14h) Nho 150g 80
Chiều (18h) Cơm

Canh su hào

Ức gà nướng

Bắp cải luộc

⅓ bát

1 bát con

150g

150g

250
Tối (21h) Sữa dành riêng cho người tiểu đường 150ml 140

Thứ năm: Tổng 1300 calo/ngày

Thời gian  Món ăn Số lượng

Năng lượng (Kcal)

Ăn sáng (7h) Ngũ cốc

Sữa không đường

150g

1 ly nhỏ (100ml)

390
Giữa trưa (9h) Quýt 100g 55
Ăn trưa (11h) Cơm gạo lứt

Canh giá đỗ

Thịt nạc lợn băm

Rau cải luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

425
Xế trưa (14h) Dâu tây 200g 66
Chiều (18h) Cơm

Canh rau lang

Ức gà nướng

Cà rốt luộc

⅓ chén

1 bát con

150g

100g

296
Tối (21h) Sữa dành riêng cho người tiểu đường 100ml

80

Thứ sáu: Tổng 1300 calo/ngày

Thời gian  Món ăn Số lượng Năng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h) Salad cà chua và ức gà Cháo gà 1 đĩa vừa

1 bát con

215
Giữa trưa (9h) Sữa không đường 180ml 100
Ăn trưa (11h) Cơm

Canh rau ngót nấu thịt lợn nạc

Cá thu sốt

Bí xanh luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

431
Xế trưa (14h) Dưa lưới 150g 50
Chiều (18h) Cơm gạo lứt

Canh bầu nấu tôm

Đậu nhồi thịt sốt

Giá đỗ luộc

1/2 bát

1 bát con

100g

150g

382
Tối (21h) Sữa dành riêng cho người tiểu đường 135ml 120

Thứ 7: Tổng 1400 calo/ngày

Thời gian  Món ăn Số lượng Năng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h) Cháo gà

Táo

Sữa cho người tiểu đường

1 bát con

100g

135ml

390
Giữa trưa (9h) Ổi 100g 68
Ăn trưa (11h) Cơm

Canh giá nấu cà chua

Mướp đắng nhồi thịt nạc

Lơ xanh luộc

1/2 bát

1 bát con

150g

200g

461
Xế trưa (14h) Dứa 150g 47
Chiều (18h) Cơm gạo lứt

Canh mướp

Mực xào dứa

Rau bí luộc

1/2 bát nhỏ

½ bát nhỏ

150g

200g

380
Tối (21h) Sữa chua không đường 1 hũ nhỏ 80

Chủ nhật: Tổng 1400 calo/ngày

Thời gian  Món ăn Số lượng Năng lượng (Kcal)
Ăn sáng (7h) Bánh mỳ trứng 1 cái vừa 333
Giữa trưa (9h) Bưởi 4 múi 48
Ăn trưa (11h) Cơm

Thịt gà kho gừng

Canh bí đao

Rau lang luộc

1 bát nhỏ

50g

1 bát con

200g

431
Xế trưa (14h) Thanh long 170g 68
Chiều (18h) Cơm

Đậu hũ nhồi thịt sốt cà chua

Canh rau dền nấu tôm

1 bát nhỏ

1/2 miếng

1 bát nhỏ

428
Tối (21h) Sữa dành riêng cho người tiểu đường 140ml 140

TIỂU ĐƯỜNG ĂN GÌ THAY CƠM?

3. Cách xác định nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng

Xác định nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng sẽ giúp xây dựng thực đơn chuẩn cho từng bệnh nhân tiểu đường để kiểm soát đường huyết tốt nhất. Các bước tính như sau:

Bước 1: Tìm ra cận nặng lý tưởng (CNLT)

CNLT = [Chiều cao (cm) – 100] x 0.9

Bước 2: Tính nhu cầu năng lượng theo cân nặng lý tưởng (NCNL)

Lao động Nhu cầu năng lượng
Nam Nữ
Nhẹ CNLT x 30 kcal/kg/ngày CNLT x 25 kcal/kg/ngày
Trung bình CNLT x 35 kcal/kg/ngày CNLT x 30 kcal/kg/ngày
Nặng CNLT x 45 kcal/kg/ngày CNLT x 40 kcal/kg/ngày

Bước 3: Xác định nhu cầu dinh dưỡng theo các chất:

  • Chất bột đường: chiếm khoảng 50 – 60% so với tổng năng lượng.
  • Chất đạm: 15-20% so với tổng năng lượng.
  • Chất béo: ít hơn 25% so với tổng năng lượng.

Ví dụ cụ thể: 

Một nam bệnh nhân tiểu đường cao 170cm, lao động trung bình. Thì cách tính nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng sẽ là:

Cân nặng lý tưởng: CNLT = (170-100) x 0.9 = 63.

Nhu cầu năng lượng: NCNL = 63 x 35kcal/kg/ngày = 2.205 kcal.

Nhu cầu chất dinh dưỡng cần bổ sung hàng ngày là:

  • Chất bột đường: 2.205kcal x 60% : 4 = 331g (vì 1g chất bột đường cung cấp 4 kcal).
  • Chất đạm: 2.205kcal x 20% : 4 = 110g (vì 1g chất đạm cung cấp 4 kcal).
  • Chất béo: 2.205kcal x 20% : 9 = 49g (vì 1g chất béo cung cấp 9 kcal).

4. Lưu ý khi xây dựng thực đơn cho người tiểu đường

Một số những lưu ý sau đây sẽ giúp bạn xây dựng thực đơn khoa học, thân thiện với bệnh tiểu đường nhất.

  • Thực phẩm có chỉ số đường huyết cao nên ăn phối hợp với thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp: Giúp trung hòa lượng đường nạp vào cơ thể và giữ đường huyết ổn định, không bị tăng đột ngột sau ăn.
  • Thứ tự khi ăn: Người bệnh tiểu đường nên uống canh trước, ăn rau, ăn thịt và ăn cơm cuối cùng để không làm tăng đường huyết nhanh và làm giảm đi cảm giác đói.
  • Cách chế biến món ăn tốt nhất: Đối với tất cả các thực phẩm người bệnh tiểu đường nên chế biến bằng cách luộc, hấp, hạn chế chiên, xào vì chứa nhiều dầu mỡ, ảnh hưởng xấu tới bệnh tiểu đường.
  • Không ăn nội tạng động vật: Bởi nội tạng động vật có chứa nhiều chất đạm, chất béo nếu người bệnh tiểu đường sử dụng có thể làm gia tăng đường huyết nhanh chóng.
  • Người bị bệnh tiểu đường nên ăn nhạt: Người bệnh tiểu đường chỉ nên sử dụng ít hơn 6g muối mỗi ngày. Nếu bổ sung quá nhiều muối thì sẽ làm tăng nguy cơ biến chứng tiểu đường trên thận và tim mạch.
  • Bổ sung nhiều hoa quả và rau xanh để cung cấp vitamin và chất xơ: Bởi chất xơ luôn chiếm một phần lớn trong thực đơn từng bữa của người bệnh tiểu đường. Ngoài ra, các vitamin trong hoa quả và rau xanh giúp nâng cao sức khỏe để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Nên chọn những loại trái cây ít đường như: bơ, cam, dâu tây, bưởi… và hạn chế những loại quả nhiều đường như: xoài chín, vải, nhãn…
Hoa quả và rau xanh
Hoa quả và rau xanh cung cấp nhiều chất xơ, vitamin là thực phẩm chính trong thực đơn hàng ngày của người bệnh tiểu đường
Hy vọng cách xây dựng thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường trên sẽ giúp bạn có được chế độ ăn uống phù hợp và kiểm soát tốt đường huyết. Ngoài ra, đừng quên bổ sung thêm sữa chuyên biệt dành cho người bệnh tiểu đường như Glucare Gold vào thực đơn hàng ngày nhằm góp phần ổn định lượng đường trong máu và nâng cao sức khỏe.

Mọi thắc mắc về bệnh lý tiểu đường, sẽ được giải đáp nhanh chóng, tận tình qua hotline: 18006011 hoặc fanpage Glucare Gold. Hãy liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu nhé!

Sữa Glucare Gold

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán và điều trị y khoa.

BS BÙI HỒNG THANH

4.8/5 - (5 votes)

Bác sĩ Chuyên khoa II  Bùi Hồng Thanh có 5 năm làm công tác dự phòng, 20 năm làm bác sĩ điều trị tại bệnh viện và 13 năm giảng dạy ở trường cao đẳng y khoa Hà Đông, Hà Nội.

Quá trình đào tạo

  • 2009: Bác sỹ CK II – Đại học Y Hà Nội
  • 2005: BSCK I – ĐHY Thái Nguyên
  • Chứng chỉ dược lâm sàng
  • Chứng chỉ Phương pháp giảng dạy lâm sàng
  • Chứng chỉ Sư phạm Y học cơ bản

Quá trình công tác

  • 2020 – nay : Chuyên gia tư vấn sức khỏe tại Công ty cổ phần Nutricare
  • 2009 – nay: Giảng viên chính trường cao đẳng Y tế Hà Đông – Hà Nội;
  • 1988 – 2009: Bác sỹ, Trưởng khoa điều trị Bệnh viện tỉnh Yên Bái;
  • 1983 – 1988. Bác sỹ, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Yên Bái
4.8/5 - (5 votes)

Cảm ơn bạn để lại đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai, các trường bắt buộc nhập được đánh *

Leave a Comment