Bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không? Nên ăn thế nào cho đúng?

5/5 - (2 votes)

Bài viết được viết bởi Bác sĩ CKII Bùi Hồng Thanh: Chuyên gia tư vấn sức khỏe Nutricare và tham vấn chuyên môn bởi PGS.TS Phạm Văn Hoan.

Bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không? Ăn mì tôm có bị ảnh hưởng gì đến lượng đường trong máu, và khi ăn thì cần lưu ý gì? Đây chắc hẳn là những thắc mắc chung của người bị bệnh tiểu đường. Mời bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm cho câu trả lời nhé!

Người bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không?
Người bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không?

1. Bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không?

Người bệnh tiểu đường nên hạn chế ăn mì tôm, nếu muốn ăn cần lựa chọn loại mì phù hợp và cần có cách ăn đúng. Bởi mì tôm được xếp vào nhóm thực phẩm giàu tinh bột, có chứa hàm lượng carbohydrate cao và các chất bổ sung năng lượng tức thời, làm tăng lượng đường trong máu một cách nhanh chóng. Vì thế, với câu hỏi bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không thì các chuyên gia khuyên người bệnh nên hạn chế ăn mì tôm, nếu muốn ăn thì cần chọn loại ít chất bảo quản, không chiên qua dầu và an toàn với người bệnh.

Bệnh tiểu đường hạn chế ăn mì tôm
Người bệnh tiểu có thể ăn được mì tôm tuy nhiên cần hạn chế vì mì tôm gây ảnh hưởng tới đường huyết

Phần tiếp theo sẽ phân tích cụ thể nguyên nhân và tác hại của mì tôm với người bệnh tiểu đường để có chế độ ăn hợp lý

2. Tại sao người bệnh tiểu đường nên hạn chế ăn mì tôm

Bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không trước hết chúng ta xem bảng thành phần dinh dưỡng có trong 1 gói mì tôm 75g dưới đây:

Thành phần Định lượng
Năng lượng 350 kcal
Carbohydrate 51.4 g
Chất béo 13.0 g
Chất đạm 6.9 g

Trong mì tôm có chứa nhiều thành phần, khi chúng kết hợp với nhau có thể gây một số tác hại nghiêm trọng cho cơ thể, đặc biệt là người bệnh tiểu đường:

2.1. Chỉ số GI & GL của mì tôm

  • GI (chỉ số đường huyết): Mì ăn liền có chỉ số đường huyết là 47, tuy không quá cao nhưng khi bạn nấu mì càng lâu thì chỉ số đường huyết càng của mì sẽ tăng cao hơn. Chính vì vậy, không nên nấu mì quá kỹ, điều này sẽ không tốt cho việc kiểm soát đường huyết của bạn.
  • GL (tải lượng đường huyết) Mì ăn liền có chứa GL là 18,8, nằm trong mức trung bình. Tuy nhiên, mì vẫn có thể làm tăng đột biến lượng đường trong máu nếu bạn ăn quá nhiều và không dùng kèm với các thực phẩm khác như rau xanh, thịt… Do đó, nếu có ăn mì, người bệnh nên lựa chọn mì có tải lượng đường huyết thấp như mì nguyên cám hay mì ngũ cốc nguyên hạt.

2.2. Ăn nhiều mì tôm gây béo phì ở người tiểu đường

Mì tôm có chứa hàm lượng cao carbs tinh chế khiến cơ thể chúng ta hấp thụ nhanh chóng và chuyển hóa thành glucose. Trong một bát mì tôm khoảng 75g (loại phổ biến trên thị trường) có chứa khoảng 350 calo. Một bát mì trứng nấu chín (khoảng 160g) cung cấp đến 40g carbohydrate. Điều này dẫn tới lượng đường trong máu tăng cao sau ăn và làm cơ thể nhanh đói, khiến người bệnh ăn nhiều hơn nên dễ gây ra béo phì, thừa cân.

2.3. Tăng nguy cơ mắc biến chứng ở người tiểu đường

Hàm lượng muối natri có trong một bát mì thậm chí cao gấp đôi lượng muối cơ bản được khuyến nghị dành cho bệnh nhân tiểu đường trong 1 ngày. Điều này làm tăng nguy cơ mắc một số biến chứng của bệnh tiểu đường như bệnh thận, cao huyết áp hay các bệnh lý về tim mạch.

2.4. Mì tôm làm tăng lượng đường trong máu

Mì tôm thường được chiên qua dầu ở nhiệt độ cao để tạo màu sắc đẹp mắt, nhưng quá trình này sẽ làm sản sinh ra nhiều chất béo chuyển hóa. Các chất béo này có thể làm tăng cholesterol máu và kháng lại insulin, làm tăng đột biến lượng đường trong máu và nguy cơ mắc các biến chứng như vữa xơ động mạch, các bệnh lý về tim. Ngoài ra, công đoạn chiên dầu ở nhiệt độ cao làm phân hủy chất dinh dưỡng và vitamin B trong mì tôm. Vì vậy, ăn nhiều mì tôm chỉ giúp cho bạn no chứ không có năng lượng để làm việc

Mì tôm chiên qua dầu sản sinh chất béo chuyển hóa
Mì tôm được chiên qua dầu ở nhiệt độ cao làm sản sinh nhiều chất béo chuyển hóa

2.5. Ăn nhiều mì tôm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa

Ngoài ra, trong mì còn có chứa nhiều thành phần phụ gia, chất bảo quản, hương vị nhân tạo khiến cho mì trở nên không tốt cho sức khỏe. Các chất bảo quản kết hợp với chất béo hydro hóa có thể ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa và gây ra khó tiêu, đặc biệt với những người bệnh tiểu đường có mắc một số bệnh mãn tính như tim, đường ruột, đường tiêu hóa.

Chính vì vậy, người bệnh tiểu đường nên hạn chế tối đa ăn mì tôm để tránh tăng đường huyết và quá trình điều trị được thuận lợi hơn. Người bệnh tiểu đường không nên ăn mì tôm quá 2 lần/tháng, lựa chọn mì và cách ăn phù hợp để hạn chế sự ảnh hưởng từ mì tôm tới lượng đường trong máu.

2. Cách ăn mì tôm hạn chếảnh hưởng tới bệnh tiểu đường

Như vậy bạn đã tìm được câu trả lời bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không, tuy nhiên nếu bạn vẫn muốn ăn mì tôm thì chúng tôi sẽ gợi ý tới bạn cách ăn mì tôm cho người bệnh tiểu đường.

Liều lượng:

Người bệnh tiểu đường nên cân đối khẩu phần carbs trong mỗi bữa ăn bằng cách sử dụng cốc đo hoặc cân đo để định lượng chính xác số carbs. Người bệnh tiểu đường không nên ăn mì tôm quá 2 lần/tháng. Với người bệnh tiểu đường là nữ giới nên tiêu thụ lượng khoảng 64 – 83g mì và 128g mì tôm đối nam/ ngày. Việc cân đối lượng carbs tiêu thụ sẽ giúp kiểm soát tốt được ảnh hưởng từ cabs đến lượng đường huyết của bệnh nhân.

Thực phẩm kết hợp cùng mì tôm:

Ăn kèm các thực phẩm giàu protein

Khi ăn mì tôm, người bệnh tiểu đường nên ăn kèm với các thực phẩm giàu protein, điều này sẽ giúp giảm lượng đường trong bữa ăn và ổn định lượng đường huyết sau bữa ăn. Người bệnh có thể ăn kèm với trứng, đậu, thịt bò, thịt gà, cá, nấm. Những thực phẩm ăn kèm này sẽ hạn chế tối đa sự tăng vọt đường huyết sau khi ăn mì của bệnh nhân.

Ăn kèm nhiều rau xanh

Ăn kèm với nhiều rau xanh vừa cung cấp thêm chất xơ vừa giúp kiểm soát lượng đường huyết ở bệnh nhân. Người bệnh nên nên ăn rau trước và tỉ lệ rau với mì là 2:1.

Ăn nhiều rau xanh cùng với mì tôm
Ăn nhiều rau xanh cùng với mì tôm giúp cung cấp thêm chất xơ và kiểm soát tốt đường huyết ở người bệnh tiểu đường

Cách chế biến

Không nấu mì quá lâu

Mì nấu quá chín sẽ có chỉ số đường huyết cao hơn mì vừa nấu chín tới vì càng nấu lâu các phân tử đường có trong mì sẽ bị phân hủy, điều đó có nghĩa nó sẽ làm tăng cao lượng đường huyết trong máu của bạn. Ngoài ra, khi nấu quá lâu, các liên kết giữa phân tử sẽ bị phá hủy làm mất đi các chất dinh dưỡng vốn có của mì.

Sơ chế mì 2 lần nước trước khi ăn

Thay vì chọn cách úp mì để tiết kiệm thời gian, người bệnh tiểu đường nên sơ chế mì 2 lần trước khi bắt đầu ăn. Lần 1 sơ chế qua mì lần 1, để ráo nước và nấu chín mì lần 2. Điều này sẽ giúp loại bỏ bớt chất béo và chất dinh dưỡng không tốt cho người bệnh tiểu đường. Chính vì vậy, nên sơ chế mì 2 lần trước khi ăn.

Một số lưu ý khác khi chọn mì

Khi lựa chọn mì, người bệnh tiểu đường cần đọc kỹ thành phần có trong gói mì. Mì có ít chất bảo quản và mì không chiên qua dầu sẽ tốt cho việc kiểm soát đường huyết ở người bệnh hơn.

3. Các loại mì an toàn cho sức khỏe người tiểu đường

Vậy có loại mì nào là tốt và an toàn cho sức khỏe người bệnh tiểu đường không? Sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới bạn một số loại mì ngon miệng mà vẫn đảm bảo an toàn và thân thiện với bệnh tiểu đường.

3.1. Mì kiều mạch (soba)

Mì Soba (mì kiều mạch) được làm từ các hạt kiều mạch và có nguồn gốc từ xứ sở hoa anh đào Nhật Bản. Mì kiều mạch có chỉ số đường huyết thấp (GI là 56 trong 50g mì soba), rất tốt cho việc kiểm soát đường huyết hơn so với các thực phẩm giàu carbohydrate khác.

Ngoài ra, trong mì kiều mạch còn có chứa hoạt chất rutin và rất giàu chất xơ giúp giảm cholesterol, có lợi cho sức khỏe tim mạch và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường. Đồng thời, chất xơ và magie có trong mì kiều mạch giúp cải thiện lưu lượng máu và không ảnh hưởng lượng đường có trong máu. Chính vì vậy, mì kiều mạch là một trong những lựa chọn tốt cho người bệnh tiểu đường hơn so với mì ăn liền đóng gói truyền thống.

Mì kiều mạch tốt cho việc kiểm soát đường huyết
Mì kiều mạch có chỉ số đường huyết thấp, tốt cho việc kiểm soát đường huyết

3.2. Mì tảo bẹ

Mì tảo bẹ cũng là một lựa chọn tốt cho người bệnh tiểu đường. Mì tảo bẹ chứa rất ít calo, trong 100g mì tảo bẹ chỉ có 10 calo, và cung cấp 1g carbohydrate trong mỗi khẩu phần ăn.

Đồng thời, các chất xơ có trong mì tảo bẹ giúp người bệnh tăng cảm giác no, hạn chế cảm giác thèm ăn, nhờ đó hạn chế được khẩu phần ăn và kiểm soát đường huyết tốt hơn. Mì tảo bẹ không chỉ giảm nguy cơ tăng đường huyết mà còn cung cấp thêm canxi và magie giúp tăng cường sức mạnh xương khớp ở người bệnh tiểu đường.

Mì tảo bẹ tốt cho người bệnh tiểu đường
Mì tảo bẹ chứa ít calo và carbohydrate tốt cho người bệnh tiểu đường

3.3. Mì shirataki

Mì shirataki là loại mì được làm từ bột khoai mỡ. Đây là loại mì có chứa hàm lượng calo và carbs thấp, trong 100g mì shirataki chỉ có chứa khoảng 20 calo. Ngoài ra, mì shirataki còn có chứa ít chất béo và đường, giúp kiểm soát cân nặng, hạn chế tình trạng tăng đường huyết đột ngột sau bữa ăn.

Mì shirataki hạn chế tình trạng tăng đường huyết đột ngột
Mì shirataki chứa ít chất béo và đường giúp hạn chế tình trạng tăng đường huyết đột ngột sau ăn

3.4. Mì ngũ cốc

Người bệnh tiểu đường nên lựa chọn mì ngũ cốc được làm bằng ngũ cốc nguyên hạt như mì nguyên hạt, mì gạo lứt, mì nguyên cám. Mì ngũ cốc nguyên hạt có chứa vitamin, khoáng chất và chất xơ giúp giảm cholesterol, tăng cảm giác no và cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa. Đồng thời, các chất xơ có trong mì ngũ cốc có tác dụng làm chậm quá trình hấp phụ đường, giúp giảm sự tăng đường huyết sau ăn ở người bệnh tiểu đường.

Có thể bạn quan tâm:

Hy vọng thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết bệnh tiểu đường ăn mì tôm được không sẽ giúp giải đáp được thắc mắc của bạn. Người bệnh tiểu đường có thể ăn được mì tôm, tuy nhiên nên hạn chế và chỉ ăn khoảng 1 – 2 lần/tháng. Lựa chọn một số loại mì an toàn và nên ăn kèm rau và thực phẩm chứa protein, điều này sẽ làm hạn chế sự tăng nhanh đường huyết sau ăn ở người bệnh tiểu đường.

Sữa Glucare Gold - Giải pháp dinh dưỡng cho người tiểu đường

BS BÙI HỒNG THANH

5/5 - (2 votes)

Bác sĩ Chuyên khoa II  Bùi Hồng Thanh có 5 năm làm công tác dự phòng, 20 năm làm bác sĩ điều trị tại bệnh viện và 13 năm giảng dạy ở trường cao đẳng y khoa Hà Đông, Hà Nội.

Quá trình đào tạo

  • 2009: Bác sỹ CK II – Đại học Y Hà Nội
  • 2005: BSCK I – ĐHY Thái Nguyên
  • Chứng chỉ dược lâm sàng
  • Chứng chỉ Phương pháp giảng dạy lâm sàng
  • Chứng chỉ Sư phạm Y học cơ bản

Quá trình công tác

  • 2020 – nay : Chuyên gia tư vấn sức khỏe tại Công ty cổ phần Nutricare
  • 2009 – nay: Giảng viên chính trường cao đẳng Y tế Hà Đông – Hà Nội;
  • 1988 – 2009: Bác sỹ, Trưởng khoa điều trị Bệnh viện tỉnh Yên Bái;
  • 1983 – 1988. Bác sỹ, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Yên Bái
5/5 - (2 votes)

Cảm ơn bạn để lại đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai, các trường bắt buộc nhập được đánh *

Leave a Comment