Tiểu đường ăn lê được không? Ăn thế nào cho đúng?

Lê chứa 27g Carbohydrate/ 1 quả lê (khoảng 178g) và có vị ngọt nhẹ do vậy nhiều người hỏi tiểu đường ăn lê được không. Cùng tìm hiểu nhé!

 

Lê là loại trái cây phổ biến, có vị ngọt thanh, thơm mát, cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cơ thể. Vậy người tiểu đường ăn lê được không? Lê không chỉ là trái cây giúp người tiểu đường giảm cơn thèm ngọt mà còn mang lại nhiều tác dụng có lợi khác cho người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn thông tin và cách bổ sung trái lê an toàn cho người tiểu đường trong bài sau.

1. Lê là trái cây tốt cho người tiểu đường

Người bệnh tiểu đường hoàn toàn có thể bổ sung lê với lượng khoảng 50 – 70g trái lê/ngày.

Tuy lê chứa 27g Carbohydrate/ 1 quả lê (khoảng 178g) và có vị ngọt nhẹ nhưng chỉ số đường huyết của trái lê là GI = 38 – mức chỉ số thuộc phân nhóm thấp. Điều này có nghĩa là sau khi tiêu thụ lê lượng đường được hấp thu chậm, không làm tăng đường huyết đột ngột. Do đó lê là loại quả thân thiện với người tiểu đường.

Bên cạnh đó, một nghiên cứu tại Hoa Kỳ [1] cho thấy ăn trái lê có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.

Không chỉ vậy, lê còn mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho người tiểu đường. Trong 100g trái lê cung cấp khoảng 0.36g Protein, 3.1g chất xơ, 116mg Kali, 12mg Photpho, 7mcg Vitamin B9, 4.3mg Vitamin C, 25 IU Vitamin A,… cùng nhiều chất oxy hóa khác như anthocyanid,… Những dưỡng chất này đều mang lại lợi ích tốt cho người tiểu đường, hỗ trợ duy trì cân bằng nồng độ đường huyết và giảm nguy cơ gặp biến chứng,…

Cùng tìm hiểu cụ thể các lợi ích trên trong phần tiếp theo bạn nhé!

Lê là trái cây thân thiện và an toàn với người tiểu đường
Lê là trái cây thân thiện và an toàn với người tiểu đường

Chuyên gia dinh dưỡng tư vấn: Tiểu đường có ăn được khoai sọ không?

2. Lợi ích của quả lê đối với người tiểu đường

Tiêu thụ trái lê với một lượng phù hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người tiểu đường như:

2.1. Duy trì ổn định nồng độ đường huyết

Chỉ số đường huyết của lê thuộc nhóm thấp (GI = 38). Do đó khi ăn lê, nồng độ đường huyết của người tiểu đường ổn định không bị tăng cao đột ngột.

Ngoài ra, lê còn cung cấp đến 20% lượng chất xơ so với nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày. Lượng chất xơ này ít bị tiêu hóa ở đường ruột, góp phần làm chậm tốc độ hấp thu Glucose, tăng cảm giác no lâu hơn, hỗ trợ tốt cho điều hòa đường huyết.

2.2. Phòng ngừa biến chứng tiểu đường

Biến chứng tiểu đường là tình trạng bệnh lý xấu, chuyển biến nặng của bệnh tiểu đường. Bổ sung trái lê trong khẩu phần sẽ giúp cung cấp cho người tiểu đường các hoạt chất như Anthocyanin, Vitamin C, Vitamin K, Vitamin A, cùng nhiều chất oxy hóa khác giúp ngăn ngừa chứng viêm nhiễm, tổn thương do stress oxy hóa tế bào. Các tác động này giúp hỗ trợ làm giảm tối đa nguy cơ mắc các biến chứng về viêm, loét của bệnh tiểu đường.

Ngoài ra các chất có trong trái lê như Zeaxanthin, Lutein là hoạt chất tốt cho mắt, giúp cải thiện thị lực, cải thiện các biến chứng về mắt ở người tiểu đường.

Anthocyanin
Anthocyanin là một chất chống oxy hóa có trong quả lê có tác dụng hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng tiểu đường

2.3. Cải thiện sức khỏe tim mạch

Hàm lượng Kali có trong quả lê cung cấp khoảng 6% so với nhu cầu Kali cung cấp cho cơ thể hàng ngày. Lượng hoạt chất này rất cần thiết cho hoạt động của cơ tim, giúp cải thiện chức năng, sức khỏe tim.

Ngoài ra các thành phần như Anthocyanin cũng góp phần hạn chế tổn thương thành mạch, hỗ trợ giảm các nguy cơ liên quan đến biến chứng mạch máu, tim mạch.

2.4. Giảm nguy cơ mắc tiểu đường

Một nghiên cứu của Trung tâm Thông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia Mỹ [1] về việc tiêu thụ trái lê và tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 2 đã cho kết quả rằng: Nhóm người có thói quen bổ sung lê trong khẩu phần với lượng phù hợp có khả năng mắc tiểu đường thấp hơn 18% so với các nhóm khác.

Cơ chế của kết quả này là do lượng Anthocyanin trong quả lê có tác dụng ngăn ngừa tình trạng kháng Insulin, chống viêm, hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Giảm mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
Ăn lê có tác dụng hỗ trợ làm giảm mắc bệnh tiểu đường tuýp 2

2.5. Tốt cho hệ tiêu hóa

Ngoài tác dụng hỗ trợ duy trì ổn định đường huyết thì lượng chất xơ có trong quả lê giúp thúc đẩy, tăng cường nhu động ruột, hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru. Từ đó làm giảm các nguy cơ về tiêu hóa như đầy bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa… ở người tiểu đường.

Có thể bạn quan tâm:

3. Bổ sung lê đúng cách cho người tiểu đường

Để nhận được tối đa lợi ích từ việc tiêu thụ trái lê, người tiểu đường nên thực hiện chế độ ăn như sau:

  • Liều lượng: 50 – 70g trái lê tương đương khoảng 1 quả lê nhỏ/ngày. Tránh ăn quá nhiều có thể gây ra các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa do nhận quá nhiều chất xơ, tiêu chảy, đầy bụng do nồng độ Vitamin C cao,…
  • Thời điểm ăn: Bạn có thể chia nhỏ lượng lê trong ngày và ăn vào các bữa phụ như ăn 1 – 2 miếng lê sau ăn sáng 30 phút và 2 – 3 miếng còn lại vào bữa phụ buổi chiều.

Lưu ý khi ăn lê: Bạn nên ăn cả quả, không nên uống nước ép lê. Do nước ép lê sẽ làm tăng nồng độ đường và giảm lượng chất xơ cần thiết.

Tìm hiểu thêm thông tin bệnh tiểu đường phải ăn kiêng những gì để xây dựng được một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, kiểm soát tốt lượng đường huyết và sớm đạt được mục tiêu điều trị.

Người tiểu đường có thể ăn khoảng 1 quả lê mỗi ngày
Người tiểu đường có thể ăn khoảng 1 quả lê mỗi ngày

Tìm hiểu thêm:

4. Công thức kết hợp với quả lê trong thực đơn cho người tiểu đường

Để làm phong phú thêm cho thực đơn của người tiểu đường, ngoài ăn trực tiếp, bạn có thể chế biến lê theo một số cách sau:

1 – Salad Lê:

Món ăn này gồm có lê, thịt nạc, rau xà lách, quả óc chó, phô mai. Các thành phần trong món salad này cung cấp đầy đủ dinh dưỡng bao gồm 7g Carbohydrate, 2g Protein, 8g chất béo, 170mg Kali, 50mg Photpho,… Đây sẽ là một sự kết hợp tuyệt vời cho bữa ăn chính của người tiểu đường.

Nguyên liệu:

  • Trái lê: 1 quả nhỏ
  • Thịt nạc: 300g
  • Rau xà lách: 1 cây
  • Quả óc chó: 2 – 3 quả
  • Phô mai: 1 miếng
  • Dầu ô liu

Cách làm:

  • Rau rửa sạch, cắt thành miếng vừa ăn. Lê gọt vỏ, thái hạt lựu. Quả óc chó tách lấy phần nhân.
  • Thịt nạc luộc với nước sôi đến khi chín, sau đó thái thành miếng.
  • Cho các nguyên liệu trên vào tô, thêm phô mai, dầu ô liu và trộn đều. Trình bày ra đĩa và thưởng thức.

2 – Lê nướng quế

Lê nướng quế là một món ăn lạ miệng, hấp dẫn cho người bệnh tiểu đường. Với nguyên liệu và cách làm đơn giản, bạn có thể thực hiện và bổ sung cho bữa ăn phụ cho người bệnh.

Nguyên liệu:

  • Quả lê: 1 quả
  • Quả óc chó: 1 – 2 quả
  • Bột quế: ½ muống cà phê.
  • Bơ thực vật, đường cho người tiểu đường

Cách làm:

  • Bổ quả lê làm đôi, gọt sạch vỏ và loại bỏ phần hạt. Quả óc chó tách lấy phần hạt, nghiền thô.
  • Cho phần óc chó lên nửa quả lê, rắc thêm một lớp bột quế. Đun chảy bơ, phủ một lớp lên phần nửa quả lê đó.
  • Cho vào lò nướng, nướng trong 180 độ C khoảng 30 phút là hoàn thành.
Lê nướng quế
Lê nướng quế là món ăn phù hợp cho bữa tráng miệng hoặc bữa phụ cho người tiểu đường

Tóm lại câu trả lời cho câu hỏi “Tiểu đường ăn lê được không?” là người bệnh tiểu đường hoàn toàn có thể ăn quả lê. Các thành phần dinh dưỡng trong lê hỗ trợ tốt cho việc kiểm soát, duy trì ổn định đường huyết. Hãy tham khảo và bổ sung lượng lê phù hợp để giúp mang lại điều tốt nhất cho sức khỏe người bệnh, ngoài ra bạn có thể tham khảo các thông tin bổ ích về chăm sóc sức khỏe tại trang web của Nutricare Thương hiệu Quốc gia Dinh dưỡng Y học.

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán và điều trị y khoa.

Bài viết liên quan

Loãng xương và gãy xương sau 40 tuổi: Nguy cơ âm thầm nhưng có thể phòng ngừa sớm

(SKĐS) – Loãng xương và gãy xương đang dần “trẻ hóa” ở người Việt, đe dọa nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và khả năng vận động. Điều này cho thấy đây là một vấn đề sức khỏe cấp bách, nguy hiểm và mang tính thời sự. Loãng xương, gãy xương – “căn bệnh […]

Người lớn tuổi dễ mắc bệnh khi giao mùa: cơ chế lão hóa nào đang âm thầm làm suy yếu sức đề kháng?

(SKĐS) – Vào thời điểm giao mùa, người lớn tuổi dễ mắc bệnh và thời gian phục hồi thường kéo dài hơn do quá trình lão hóa làm suy giảm sức đề kháng từ bên trong cơ thể. Theo các chuyên gia từ Viện Dinh dưỡng Y học Nutricare Hoa Kỳ (NMNI–USA), chìa khóa để […]

Giải pháp dinh dưỡng cho người tiểu đường từ Viện Dinh dưỡng Y học Nutricare Hoa Kỳ

(SKĐS) – Đái tháo đường là một trong những bệnh mạn tính không lây nhiễm và đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu trong những năm gần đây. Tại Việt Nam, số lượng người mắc bệnh cũng tăng lên đáng kể, tỷ lệ gặp biến chứng ở mức cao. Điều này cho thấy đây […]

Nutricare mang đến hơn 50,000 ly sữa cho trẻ em vùng lũ Khánh Hòa và Đắk Lắk

(Cafef) – Nutricare kịp thời trao tặng hơn 50,000 ly sữa dinh dưỡng cho trẻ em vùng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi mưa lũ tại tỉnh Khánh Hòa và Đắk Lắk (khu vực tỉnh Phú Yên cũ). Đại diện Nutricare đã đến trao và phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt […]

Metacare Colostrum – Dấu mốc 15 năm Nutricare ứng dụng dinh dưỡng miễn dịch

(Cafef) – Kỷ niệm 15 năm thành lập, Nutricare tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực Dinh dưỡng Y học khi cho ra mắt Sản phẩm dinh dưỡng Metacare Colostrum 2+ (gọi chung là “Metacare Colostrum”), với công thức bổ sung Sữa non từ Mỹ kết hợp cùng công nghệ Lợi […]

Giải mã cơ chế miễn dịch kép giúp trẻ khỏe mạnh từ bên trong

(SKĐS) – Những năm đầu đời, hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu. Khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập, trẻ dễ mắc các bệnh hô hấp, tiêu hóa, cảm cúm. Trong bối cảnh dịch bệnh và khí hậu thất thường, việc củng cố miễn dịch bằng dinh dưỡng khoa học trở thành […]

Kháng thể IgG trong Sữa non 24h – ‘Lá chắn vàng’ bảo vệ đề kháng của trẻ

(SKĐS) – Từ sau 6 tháng tuổi, lượng kháng thể IgG mà trẻ nhận được từ sữa mẹ bắt đầu giảm dần. Cho đến khi trẻ bước vào giai đoạn 3- 4 tuổi, hệ miễn dịch tự thân của trẻ mới có thể sản sinh đủ lượng kháng thể gần tương đương người trưởng thành […]

Công thức cao năng lượng – Bước tiến trong dinh dưỡng khoa học, hỗ trợ trẻ tăng cân, cao khoẻ

(SKĐS) – Trẻ thấp còi, nhẹ cân thường gặp khó khăn trong học tập, vận động, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ suy giảm miễn dịch, chậm phát triển trí tuệ và dễ mắc bệnh nhiễm trùng. Trước thực trạng ấy, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển các hướng dẫn và […]