Giới thiệu BS PHẠM VĂN HOAN

  • Từ sau khi tốt nghiệp ĐH Y Hà Nội (1972) cho đến nay, đã liên tục trực tiếp tham gia thực hiện các nghiên cứu và hoạt động của các chương trình chăm sóc dinh dưỡng và sức khoẻ tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương (1972-1980)
  • Là Nghiên cứu viên Tham gia chương trình “Cải tiến cơ cấu bữa ăn”), Viện Dinh dưỡng quốc gia (1980-2010, Nghiên cứu viên chính, Trưởng Khoa huấn luyện đào tạo, trưởng Phòng Quản lý khoa học, tham gia các chương trình “kếhoạch hành động quốc gia Dinh dưỡng”, “Chương trình quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em”, “Chương trình quốc gia Phòng chống thiếu vitamin A và khô mắt”, Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng), Viện Nghiên cứu Y Xã hội học (2011-2016, Thành viên sáng lập, Chủ tịch Hội đồng Đạo đức) và Viện Y học Ứng dụng Việt Nam (VIAM 2016-nay, Phó Viện trưởng, Chủ tịch Hội đồng Đạo đức).
  • Trong quá trình công tác đã tham gia chỉ đạo, soạn thảo giáo trình và trực tiêp giảng dạy các khoá học về dinh dưỡng và thực phẩm để xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách dinh dưỡng thực phẩm cho tất cả các tỉnh/ thành phố trong cả nước; Là giảng viên kiêm nhiệm/ thỉnh giảng tại các trường Đại học Y Hà Nội, ĐH Y tế Công cộng Hà Nội, ĐH Y Thái Nguyên, Học viện Quân Y, ĐH Nông nghiệp; Đã hướng dẫn khoa học cho 4 thạc sỹ và 5 tiến sĩ chuyên ngành Dinh dưỡng và Y tế công cộng; Tham gia và chủ trì nhiều Hội nghị/ Hội thảo khoa học trong nước và quốc tế. Đã công bố trên 40 công trình nghiên cứu khoa học; xuất bản (4 chủ biên) 12 cuốn sách/ giáo trình về dinh dưỡng và SK.
  • Đã từng làm điều phối viên quốc gia cho các dự án đào tạo Thạc sí của FAO/Pháp (1995-1999), dự án lập kế hoạch dinh dưỡng và thực phẩm LOSBANOS Philippines-Hà Lan (1998-2005); Là chuyên gia quốc tế độc lập trong nhiều nghiên cứu ban đầu và đánh giá các dự án quốc tế về can thiệp DD và SK bà mẹ, trẻ em cho nhiều TC Quốc tế và quốc gia (như PAM, FAO, WHO, UNICEF, GTZ-Đức, Hà Lan, Phần Lan) cũng như NGOs (Quĩ Nhi đồng Anh, Nhật, Hội chữ thập đỏ Hoa Kỳ-VN) tại nhiều tỉnh khó khan ở Việt Nam.

Quá trình đào tạo

  • Học hàm Phó Giáo sư: 2007 Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước cấp.
  • Học vị Tiến sỹ: Tiến sỹ Y học – Chuyên ngành: Dinh dưỡng và tiết chế.
    • Nơi đào tạo: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 1997-2001
    • Chứng chỉ “Food and Nutrition Advocacy”:
    • Nơi đào tạo: RTP-FNP LosBanos, Philippines 2004.
    • Chứng chỉ “Food and Nutrition Intervention” (Can thiệp Dinh dưỡng và Thực phẩm):
    • Nơi đào tạo: GTZ-SEAMEO-TROPMED, Jakarta, Indonesia 1998.
  • Học vị Thạc sỹ: Master Of Community Nutrition (Thạc sĩ Dinh dưỡng Cộng đồng).
    • Nơi đào tạo: Queensland University, Australia, 1989 – 1991
    • Chuyên khoa cấp I Vệ sinh dịch tễ: Đại học Y Hà Nội – Đặc cách năm 1981
  • Học vị Bác sĩ Y khoa 1972:
    • Nơi đào tạo: Đại học Y Hà Nội, Hệ chính qui 1966 – 1972 Đa khoa Nội Nhi.

Quá trình công tác

  • Phó Viện trưởng Viện Y học ứng dụng Việt Nam
  • Nguyên Trưởng phòng Quản lý Khoa học, Viện Dinh dưỡng Quốc gia Bộ Y tế
  • Nguyên Trưởng khoa Huấn luyện đáo tạo, Nay là Trung tâm đào tạo Dinh dưỡng và thực phẩm, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Bộ Y tế
  • Nguyên trưởng phòng Quản lý khoa học, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Bộ Y tế.

Công trình nghiên cứu

Các chương trình/ dự án cấp Bộ/ cấp Nhà nước

  • Bước đầu nghiên cứu an ninh lương thực thực phẩm và dinh dưỡng ở các hộ gia đình tại 5 xã nông thôn miền Bắc năm 1993 và 1994. Chủ nhiệm đề tài. Bộ Y tế 1993-1996.
  • Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất bánh qui giàu vi chất dinh dưỡng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng (Dự án cấp nhà nước) Chủ nhiệm, Chương trình Khoa học & công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước – Bộ KH & CN. 2004-2005
  • Nghiên cứu một số yếu tố dinh dưỡng có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và các giải pháp can thiệp. Uỷ viên thường trực Ban Chủ nhiệm, Thư ký khoa học. KC.10.05, Chương trình Khoa học & công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước – Bộ KH & CN 2001-2004.
  • Dự án KHCN cấp Nhà nước KC10.DA15 (2004-2005), UV. thường trực Ban chủ nhiệm, Thư ký khoa học , KC.10.DA15, Chương trình Khoa học & công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước – Bộ KH & CN 2004-2005.
  • Tình trạng rối loạn dinh dưỡng lipid ở người trưởng thành tại cộng đồng và một số giải pháp can thiệp dự phòng, UV thường trực Ban chủ nhiệm đề tài KC10.05/06-10. Chương trình Khoa học & công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước – Bộ KH & CN, 2007-2009. 2.
  • Đề tài cấp cơ sở: Là Chủ nhiệm nhiều đề tài cấp cơ sở và hợp tác quốc tế.

Tham gia vào quá trình đào tạo, giảng dạy

  • Giảng viên cơ hữu đào tạo tiến sỹ dinh dưỡng và thạc sỹ Dinh dưỡng cộng đồn tại cơ sở đào tạo Viện Dinh dưỡng quốc gia.
  • Giảng viên thỉnh giảng đào tạo đại học và trên đại học tại các cơ sở đào tạo: – Đại học Y Hà Nội, – Đại học Y tế công cộng Hà Nội, – Đại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện nông nghiệp quốc gia) – Học viện Quân y.

Các bài báo khoa học và sách đã xuất bản

  • Các bài báo khoa học: Đã công bố hơn 50 bài báo khoa học trên các Tạp chí Khoa học trong nước và quốc tế
  • Sách đã xuất bản: Là Chủ biên/đồng chủ biên của 08 cuốn sách, trong đó có 04 cuốn sách chuyên ngành:
    •  Phạm Văn Hoan (2005), Phương pháp xây dựng kế hoạch, quản lý, theo dõi và đánh giá các dự án can thiệp dinh dưỡng ở cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, 2005, Chủ biên.
    • Nguyễn Công Khẩn, Phạm Văn Hoan (2007), Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghi cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2007, Đồng chủ biên.
    • Phạm Văn Hoan, Lê Bạch Mai (2010), Ăn uống theo nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ trẻ em Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2010, Đồng Chủ biên.
    • Phạm Văn Hoan, Phan Thị Kim (2010), Phòng chống ngộ độc thực phẩm ở cộng đồng. Nhà xuất bản Y học, 2010, Đồng Chủ biên.

Giải thưởng/Thành tích

  • Huy chương Vì sự nghiệp khoa học công nghệ, Do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường tặng, Quyết định số 1079/QĐ- BKHCNMT ngày 16/6/2000.
  • Danh hiệu Thầy thuốc ưu tú, Do Chủ tịch Nước phong tặng, Quyết định số 83 ngày 13/2/2003.
  • Huy chương Vì sự nghiệp giải phóng phụ nữ, Do Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam tặng, Quyết định số 24/QĐ- ĐCT ngày 14/6/2004.
  • Huy chương Vì sự nghiệp sức khoẻ nhân dân, Do Bộ trưởng Bộ Y tế tặng, Quyết định số 1875/QĐ-BYT, ngày 28/5/2004. 4.5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 484/QĐ-TTg. Ngày 15 tháng 10 năm 2009